IEC 60529 là tiêu chuẩn quốc tế quy định mã IP (Ingress Protection), tức cấp bảo vệ mà vỏ ngoài của thiết bị điện mang lại chống sự tiếp cận bộ phận nguy hiểm, chống vật rắn và chống nước. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn tương đương là TCVN 4255:2025. Bài viết giải thích cách đọc mã IP, điều kiện thử cho từng cấp và thiết bị cần có để phòng thử nghiệm tự đánh giá.
| Tên tiêu chuẩn | IEC 60529 – Degrees of protection provided by enclosures (IP Code) |
|---|---|
| Phiên bản hiện hành | IEC 60529:1989 + AMD1:1999 + AMD2:2013 (bản hợp nhất 2.2) |
| Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương | TCVN 4255:2025 (tương đương IEC 60529:2013), thay thế TCVN 4255:2008 |
| Phạm vi | Vỏ ngoài của thiết bị điện có điện áp danh định không quá 72,5 kV |
| Không áp dụng cho | Phương tiện giao thông đường bộ – dùng ISO 20653 (có cấp IP6K, IPX9K) |
Cách đọc mã IP theo IEC 60529
Mã IP gồm hai chữ số đặc trưng, có thể kèm chữ cái. Ví dụ IP54: chữ số 5 là cấp chống bụi, chữ số 4 là cấp chống nước. Nếu một cấp không được quy định hoặc không thử, chữ số đó được thay bằng chữ X (ví dụ IPX7, IP5X).
| Thành phần | Ý nghĩa | Giá trị |
|---|---|---|
| Chữ số thứ nhất | Bảo vệ chống vật rắn và chống tiếp cận bộ phận nguy hiểm | 0–6 |
| Chữ số thứ hai | Bảo vệ chống nước xâm nhập gây hại | 0–9 |
| Chữ cái bổ sung (tùy chọn) | Bảo vệ người chống tiếp cận bằng mu bàn tay, ngón tay, dụng cụ, dây | A, B, C, D |
| Chữ cái phụ (tùy chọn) | Thông tin bổ sung về thiết bị hoặc điều kiện thử | H (cao áp), M (thử nước khi đang chuyển động), S (thử nước khi đứng yên), W (điều kiện thời tiết) |
Chữ số thứ nhất: chống vật rắn và bụi (IP1X–IP6X)
| Cấp | Bảo vệ chống | Phép thử chính |
|---|---|---|
| IP1X | Vật rắn đường kính ≥ 50 mm | Quả cầu thử Ø50 mm, lực 50 N |
| IP2X | Vật rắn đường kính ≥ 12,5 mm | Quả cầu thử Ø12,5 mm, lực 30 N |
| IP3X | Vật rắn đường kính ≥ 2,5 mm | Que thử Ø2,5 mm, lực 3 N |
| IP4X | Vật rắn đường kính ≥ 1,0 mm | Dây thử Ø1,0 mm, lực 1 N |
| IP5X | Chống bụi (bụi lọt vào không đủ ảnh hưởng vận hành) | Buồng bụi talc tuần hoàn, thường 8 giờ |
| IP6X | Kín bụi (không có bụi lọt vào) | Buồng bụi talc, duy trì áp suất âm bên trong vỏ |
Các đầu dò (quả cầu, ngón tay thử có khớp, que, dây) được quy định chi tiết trong IEC 61032. Xem bộ đầu dò thử nghiệm và buồng thử bụi IP5X & IP6X.
Chữ số thứ hai: chống nước (IPX1–IPX9)
| Cấp | Bảo vệ chống | Điều kiện thử chính |
|---|---|---|
| IPX1 | Giọt nước rơi thẳng đứng | Hộp nhỏ giọt, 1 mm/phút, 10 phút |
| IPX2 | Giọt nước rơi khi vỏ nghiêng 15° | Hộp nhỏ giọt, 3 mm/phút, 4 tư thế nghiêng × 2,5 phút |
| IPX3 | Nước phun mưa, góc đến 60° so với phương thẳng đứng | Ống dao động (10 phút) hoặc vòi phun cầm tay (1 phút/m², tối thiểu 5 phút) |
| IPX4 | Nước tóe từ mọi hướng | Ống dao động (10 phút) hoặc vòi phun cầm tay (1 phút/m², tối thiểu 5 phút) |
| IPX5 | Tia nước | Vòi Ø6,3 mm, 12,5 L/phút, 1 phút/m², tối thiểu 3 phút |
| IPX6 | Tia nước mạnh | Vòi Ø12,5 mm, 100 L/phút, 1 phút/m², tối thiểu 3 phút |
| IPX7 | Ngâm nước tạm thời | Ngâm sâu 0,15–1 m, 30 phút |
| IPX8 | Ngâm nước liên tục | Điều kiện do nhà sản xuất và người dùng thỏa thuận, khắc nghiệt hơn IPX7 |
| IPX9 | Tia nước áp suất cao, nhiệt độ cao | Nước 80 °C, vòi phun quạt, áp suất cao, ở nhiều góc phun |
Lưu ý: các cấp chống nước không bao hàm nhau từ cấp 7 trở lên. Một vỏ đạt IPX7 (ngâm nước) chưa chắc chịu được tia nước mạnh IPX6. Thiết bị cần cả hai thì ghi IPX6/IPX7.
Thiết bị cần có cho phòng thử nghiệm mã IP
Tùy dải cấp IP của sản phẩm cần đánh giá, phòng thử nghiệm thường trang bị theo nhóm:
- IP1X–IP4X và chữ cái A–D: bộ đầu dò thử nghiệm (quả cầu, ngón tay thử, que, dây) kèm lực kế.
- IP5X, IP6X: buồng thử bụi có tuần hoàn bột talc, bơm hút chân không và đồng hồ đo lưu lượng.
- IPX1, IPX2: hệ thống hộp nhỏ giọt, bàn xoay, cơ cấu nghiêng 15°.
- IPX3, IPX4: ống dao động bán nguyệt hoặc vòi phun cầm tay, hay tủ thử tích hợp.
- IPX5, IPX6: vòi phun cầm tay với bơm, lưu lượng kế và áp kế.
- IPX7, IPX8: bể ngâm hoặc bình áp lực.
- IPX9: hệ thống phun áp suất cao, nhiệt độ cao, có bàn xoay.
Thiết bị thử nghiệm IEC 60529 tại Á Châu Tech
Á Châu Tech cung cấp thiết bị thử mã IP của nhiều hãng, từ đầu dò riêng lẻ đến hệ thống hoàn chỉnh. Xem toàn bộ tại danh mục Thiết bị thử nghiệm cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
Vòi phun cầm tay thử nghiệm IPX3 & IPX4
Vòi phun cầm tay thử nghiệm IPX5 & IPX6
Buồng thử nghiệm cấp độ bảo vệ chống bụi và kín bụi (IP5X & IP6X)
Tủ tạo bụi để thử nghiệm IP5X & IP6X SN441-1800L – Hãng SINUO – Trung Quốc
Vòi phun cầm tay thử nghiệm IPX5 & IPX6
Vòi phun cầm tay thử nghiệm cấp độ bảo vệ IPX5 SN447A-Φ6.3mm – Hãng SINUO – Trung Quốc
Bộ đầu dò thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 61032
Bộ đầu dò thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 61032
Hệ thống thử nghiệm cấp độ bảo vệ chống giọt nước rơi thẳng đứng và chống giọt nước rơi thẳng đứng khi vỏ nghiêng đi 15 độ (IPX1 & IPX2)
Vòi phun cầm tay thử nghiệm IPX3 & IPX4
Câu hỏi thường gặp về IEC 60529
IP65 và IP67 khác nhau thế nào?
Cả hai đều kín bụi (chữ số 6). IP65 chịu được tia nước (thử bằng vòi Ø6,3 mm), còn IP67 chịu được ngâm nước tạm thời sâu đến 1 m trong 30 phút. IP67 không tự động đạt IP65, nếu cần cả hai thì phải thử cả hai.
TCVN 4255 và IEC 60529 có giống nhau không?
Có. TCVN 4255:2025 tương đương IEC 60529:2013. Kết quả thử theo IEC 60529 dùng được để chứng minh đáp ứng TCVN 4255.
IPX9 và IPX9K khác nhau thế nào?
IPX9 thuộc IEC 60529. IPX9K thuộc ISO 20653, dùng cho linh kiện ô tô. Hai phép thử cùng dùng nước nóng áp suất cao nhưng khác nhau về thiết lập, vì vậy không thay thế cho nhau.
Có thể tự thử mã IP tại nhà máy không?
Có. Nhiều nhà sản xuất tủ điện, đèn, thiết bị điện tử tự trang bị thiết bị thử để kiểm soát chất lượng, sau đó gửi mẫu tới phòng thí nghiệm được công nhận khi cần chứng nhận chính thức.
Cần tư vấn cấu hình phòng thử mã IP?
Cho chúng tôi biết sản phẩm, kích thước mẫu và dải cấp IP cần thử, Á Châu Tech sẽ đề xuất cấu hình thiết bị và báo giá phù hợp. Liên hệ tư vấn.
Bài viết tóm tắt nội dung tiêu chuẩn để tham khảo, không thay thế văn bản tiêu chuẩn chính thức. Cập nhật: 09/2026.







Pingback: IEC 60068 là gì? Các phép thử môi trường và tủ thử nghiệm