IEC 61008-1 và IEC 61009-1: Tiêu chuẩn RCCB, RCBO và thử nghiệm

IEC 61008-1 và IEC 61009-1 là hai tiêu chuẩn quốc tế cho thiết bị bảo vệ chống dòng rò dùng trong gia đình và các ứng dụng tương tự. IEC 61008-1 áp dụng cho RCCB (chỉ cắt khi có dòng rò), IEC 61009-1 áp dụng cho RCBO (cắt dòng rò và cả quá tải, ngắn mạch). Bài viết giải thích cách phân loại, thời gian cắt, các phép thử chính và thiết bị cần có cho phòng thử nghiệm.

IEC 61008-1 (RCCB) IEC 61009-1 (RCBO)
Chức năng Bảo vệ chống dòng rò, không có bảo vệ quá dòng Bảo vệ chống dòng rò và quá tải, ngắn mạch
Phạm vi Điện áp làm việc ≤ 440 V AC, dòng định mức ≤ 125 A Điện áp làm việc ≤ 440 V AC, dòng định mức ≤ 125 A, khả năng cắt ngắn mạch ≤ 25 000 A
Bản IEC hiện hành IEC 61008-1:2024 (bản 4.0) IEC 61009-1:2024 (bản 4.0)
TCVN tương ứng TCVN 6950-1 TCVN 6951-1

Cả hai bản IEC 2024 thay thế bản 2010 cùng hai sửa đổi 2012, 2013, và được biên soạn lại theo cấu trúc thống nhất giữa bộ IEC 61008, IEC 61009 và IEC 60755. Các bản TCVN hiện hành dựa trên phiên bản IEC cũ hơn.

Phân loại RCCB và RCBO

Theo dạng dòng rò phát hiện được

Loại Tác động với Tiêu chuẩn
AC Dòng rò hình sin xoay chiều IEC 61008-1 / 61009-1
A Như loại AC, thêm dòng rò một chiều dạng xung (thiết bị có chỉnh lưu) IEC 61008-1 / 61009-1
F Như loại A, thêm dòng rò hỗn hợp tần số (biến tần một pha) IEC 62423, áp dụng cùng IEC 61008/61009
B Như loại F, thêm dòng rò một chiều phẳng (biến tần ba pha, sạc xe điện, điện mặt trời) IEC 62423, áp dụng cùng IEC 61008/61009

Theo thời gian trễ

  • Loại thông dụng (general type): cắt không trễ.
  • Loại S (selective): có trễ, dùng ở tuyến trên để phối hợp chọn lọc với RCCB/RCBO tuyến dưới.

Dòng tác động định mức IΔn

Các giá trị ưu tiên: 6 mA, 10 mA, 30 mA, 100 mA, 300 mA, 500 mA, 1 A… Loại ≤ 30 mA dùng để bảo vệ người khi chạm điện trực tiếp. Loại 100–300 mA thường dùng bảo vệ chống cháy do dòng rò. Thiết bị không được tác động khi dòng rò nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 IΔn (dòng không tác động định mức), và phải tác động khi dòng rò đạt IΔn.

Thời gian cắt lớn nhất khi có dòng rò

Với dòng rò hình sin, thời gian cắt được quy định theo bội số của IΔn:

Loại IΔn 2 IΔn 5 IΔn 500 A
Thông dụng: thời gian cắt lớn nhất 0,3 s 0,15 s 0,04 s 0,04 s
Loại S: thời gian cắt lớn nhất 0,5 s 0,2 s 0,15 s 0,15 s
Loại S: thời gian không tác động nhỏ nhất 0,13 s 0,06 s 0,05 s 0,04 s

Loại S phải cắt đủ nhanh nhưng cũng phải không cắt quá sớm, nên thiết bị thử cần đo được cả hai giới hạn thời gian với độ phân giải cỡ mili giây.

Các phép thử chính theo IEC 61008-1:2024

Điều Phép thử
9.7 Tính chất điện môi: chịu ẩm, điện trở cách điện, độ bền điện, điện áp xung
9.8 Độ tăng nhiệt
9.9 Đặc tính tác động (dòng tác động, thời gian cắt)
9.10 Độ bền cơ và độ bền điện
9.11 Tính năng trong điều kiện ngắn mạch
9.12 Khả năng chịu sốc và va đập cơ học
9.13, 9.14 Khả năng chịu nhiệt, nhiệt bất thường và cháy
9.16 Hoạt động của nút thử (Test) ở giới hạn điện áp danh định
9.19.1 Không tác động nhầm khi có xung dòng dạng sóng dao động tắt dần 0,5 µs/100 kHz
9.19.2 Tính năng khi có xung dòng 8/20 µs đến 3 000 A
9.20 Độ tin cậy: thử khí hậu, thử ở 40 °C
9.21 Khả năng chịu lão hóa
9.22 Tương thích điện từ (EMC)
9.24 Tính năng khi có quá điện áp tạm thời (TOV)

Lưu ý quan trọng khi đọc hồ sơ mời thầu: số điều thay đổi giữa các phiên bản. Ví dụ ở bản 2010, điều 9.21 là thử tác động với dòng rò có thành phần một chiều; ở bản 2024, điều 9.21 là thử lão hóa. Nếu yêu cầu kỹ thuật chỉ ghi “điều 9.21 IEC 61008-1” mà không ghi năm, rất dễ chào sai thiết bị. Luôn đối chiếu số điều + năm ban hành + tên phép thử.

Thiết bị cho phòng thử nghiệm RCCB, RCBO

Nhóm phép thử Thiết bị
Đặc tính tác động, thời gian cắt (loại AC, A) Thiết bị thử đặc tính tác động bằng dòng dư SN2502, hệ thống thử dòng rò SN2510-500A
Độ bền cơ và độ bền điện SN2503, thiết bị thử độ bền MCB & RCCB 3 pha (SCR)
Độ tăng nhiệt, tổn hao công suất Thiết bị thử độ tăng nhiệt MCB & RCCB ba pha
Sốc và va đập cơ học Thiết bị thử sốc cơ khí, thiết bị thử va đập SN2507
Ngắn mạch, dòng lớn Thiết bị tạo dòng thử nghiệm
Chịu ẩm, thử khí hậu Tủ nhiệt độ – độ ẩm, xem bài IEC 60068

Xem thêm danh mục thiết bị thử nghiệm máy cắt và thiết bị thử nghiệm theo QCVN 25:2025/BKHCN.

Lưu ý khi chọn thiết bị

  • Catalogue nên dẫn đích danh IEC 61008-1 và IEC 61009-1 kèm số điều, năm ban hành. Nhiều máy chỉ ghi “IEC 61008” chung chung, hoặc thiết kế cho MCB (IEC 60898-1) rồi ghi thêm RCCB.
  • Máy phát xung dao động tắt dần thiết kế cho EMC thường chỉ dẫn IEC 61000-4-12, không dẫn IEC 61008/61009. Khi dùng cho điều 9.19.1 cần xác nhận dòng đỉnh và dung sai đáp ứng đúng yêu cầu.
  • RCCB loại F, B cần nguồn tạo được dòng rò hỗn hợp tần số và dòng một chiều phẳng theo IEC 62423, máy thử loại AC/A thông thường không làm được.
  • Kiểm tra số cực (1P–4P) và dòng định mức lớn nhất máy nhận được so với dải sản phẩm cần thử.

Câu hỏi thường gặp

RCCB, RCBO, ELCB, CB chống giật khác nhau thế nào?

ELCB và “CB chống giật” là cách gọi thông dụng. Theo tiêu chuẩn, RCCB (IEC 61008-1) chỉ cắt khi có dòng rò, cần áptômát đi kèm để bảo vệ quá dòng. RCBO (IEC 61009-1) tích hợp cả bảo vệ dòng rò và quá dòng trong một thiết bị.

Loại AC còn dùng được không?

Loại AC chỉ tác động tin cậy với dòng rò hình sin. Thiết bị điện hiện đại có bộ chỉnh lưu, biến tần tạo dòng rò một chiều dạng xung hoặc tần số hỗn hợp, nên nhiều quy định lắp đặt khuyến nghị dùng tối thiểu loại A.

MCB có thử theo IEC 61008-1 không?

Không. MCB (áptômát không có bảo vệ dòng rò) thử theo IEC 60898-1. Một số thiết bị thử dùng chung được cho cả MCB và RCCB, nhưng phải kiểm tra thiết bị có dẫn đúng điều của từng tiêu chuẩn.

Vì sao phải thử RCCB với xung dòng?

Sét lan truyền và thao tác đóng cắt tạo xung dòng qua điện dung của lưới. Phép thử xung đảm bảo RCCB không cắt nhầm, gây mất điện không cần thiết, đồng thời loại S phải chịu được xung lớn hơn.

Cần tư vấn phòng thử nghiệm RCCB, RCBO?

Gửi cho chúng tôi loại sản phẩm (RCCB/RCBO, số cực, dòng định mức, loại AC/A/F/B) và danh sách điều thử cần làm, Á Châu Tech sẽ đối chiếu từng điều với thiết bị và báo giá phù hợp. Liên hệ tư vấn.

Bài viết tóm tắt nội dung tiêu chuẩn để tham khảo, không thay thế văn bản tiêu chuẩn chính thức. Cập nhật: 09/2026.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *