IEC 60502-1 và IEC 60228: Tiêu chuẩn cáp điện hạ thế và thử nghiệm

IEC 60502-1 là tiêu chuẩn quốc tế về cáp điện lực hạ thế cách điện dạng đùn (PVC, XLPE…) cấp điện áp 1 kV và 3 kV, còn IEC 60228 quy định ruột dẫn của cáp. Đây là hai tiêu chuẩn gần như luôn đi cùng nhau trong hồ sơ cáp CVV, CXV, AXV. Bài viết giải thích mỗi tiêu chuẩn ràng buộc cái gì, những điểm hay bị hiểu nhầm khi nghiệm thu và thiết bị cần có cho phòng thử nghiệm cáp.

IEC 60502-1 IEC 60228
Nội dung Cấu tạo, kích thước, yêu cầu thử của cáp điện lực cách điện dạng đùn Tiết diện danh định, số sợi, điện trở ruột dẫn
Phạm vi Cáp 1 kV (Um = 1,2 kV) và 3 kV (Um = 3,6 kV) lắp đặt cố định Ruột đồng, nhôm của cáp điện lực và dây mềm, tiết diện 0,5–3 500 mm²
Phiên bản IEC hiện hành IEC 60502-1:2021 (bản 3.0) IEC 60228:2023 (bản 4.0)
TCVN tương đương TCVN 5935-1:2013 (≡ IEC 60502-1:2009) TCVN 6612:2007 (≡ IEC 60228:2004)

Lưu ý: cả hai TCVN đang tương đương phiên bản IEC cũ. Khi hợp đồng hoặc hồ sơ mời thầu ghi “IEC 60502-1” mà không kèm năm, nên thống nhất trước là áp dụng bản nào.

IEC 60228: ruột dẫn được ràng buộc bằng điện trở, không phải đường kính

IEC 60228 chia ruột dẫn thành 4 cấp:

Cấp Loại ruột Dùng cho
Class 1 Ruột đặc (một sợi) Dây, cáp lắp cố định tiết diện nhỏ
Class 2 Ruột bện (thường ép chặt) Cáp điện lực lắp cố định: CVV, CXV, AXV…
Class 5 Ruột mềm Dây mềm, cáp di động
Class 6 Ruột rất mềm Cáp hàn, dây đo, ứng dụng uốn nhiều

Điểm quan trọng nhất: tiêu chuẩn quy định điện trở một chiều lớn nhất ở 20 °C cho từng tiết diện, không quy định đường kính ruột, vì mức ép chặt mỗi nhà sản xuất một khác. Nói cách khác, một ruột “25 mm²” đạt chuẩn là ruột có điện trở không vượt ngưỡng, dù đường kính đo được lớn hay nhỏ.

Một số giá trị điện trở tối đa ở 20 °C của ruột bện class 2:

Tiết diện (mm²) Đồng (Ω/km) Nhôm (Ω/km)
2,5 7,41 –
6 3,08 –
16 1,15 1,91
25 0,727 1,20
50 0,387 0,641
95 0,193 0,320
150 0,124 0,206
240 0,0754 0,125

Đo điện trở ruột dẫn đúng cách

  • Dùng máy đo điện trở một chiều 4 dây (Kelvin) để loại điện trở dây đo và tiếp xúc.
  • Đo nhiệt độ mẫu và quy đổi về 20 °C theo hệ số trong Phụ lục B của IEC 60228. Điện trở đồng tăng khoảng 0,4 % cho mỗi °C, nên mẫu ở 30 °C mà không quy đổi sẽ cho số cao hơn khoảng 4 %, đủ để đánh trượt một mẫu đạt.
  • Kiểm tra máy đo có tự bù nhiệt độ hay phải nhập nhiệt độ bằng tay. Nhiều máy chỉ hiển thị nhiệt độ mà không dùng nó để quy đổi.
  • Với mẫu ngắn, dùng bộ gá dài 1 mét để cố định chiều dài đo.

IEC 60502-1: cấu tạo và kích thước của cáp

Chiều dày cách điện

IEC 60502-1 có bảng chiều dày cách điện danh định theo vật liệu, tiết diện và cấp điện áp. Ví dụ với cáp 0,6/1 kV cách điện XLPE: ruột 50 mm² dày danh định 1,0 mm, ruột 150 mm² dày 1,4 mm. Cách điện PVC dày hơn XLPE ở cùng tiết diện.

Khi đo, giá trị trung bình phải không nhỏ hơn danh định, và điểm mỏng nhất không được thấp hơn danh định quá 0,1 mm + 10 % danh định:

Chiều dày danh định Trung bình phải ≥ Điểm mỏng nhất phải ≥
1,0 mm 1,0 mm 0,80 mm
1,4 mm 1,4 mm 1,16 mm

Dải chấp nhận chỉ vài phần mười milimet, nên phép đo cần thiết bị quang học có độ phân giải tốt, không dùng thước cặp.

Chiều dày vỏ bọc

Chiều dày vỏ không tra bảng mà tính theo công thức từ đường kính dưới vỏ, với đường kính này tính bằng “phương pháp đường kính giả định” (fictitious method) ở Phụ lục A. Quy tắc dung sai của vỏ khác với cách điện và phụ thuộc cáp có giáp hay không, nên đừng áp chung một công thức cho cả hai lớp.

Đường kính ngoài: tiêu chuẩn không quy định

Đường kính ngoài của cáp là số nhà sản xuất tự công bố trong catalogue. Nếu cần ràng buộc (để chọn ốc siết cáp, ống luồn) thì hợp đồng phải ghi rõ, ví dụ “đường kính ngoài theo catalogue ± x %”.

Cách đo kích thước

Phương pháp đo chiều dày cách điện, vỏ và kích thước ngoài theo bộ IEC 60811 (các phần 201, 202, 203): cắt lát mỏng vuông góc với trục cáp, đo nhiều điểm trên mỗi lát bằng máy phóng hình (máy chiếu biên dạng) hoặc kính hiển vi đo lường.

Các nhóm thử nghiệm theo IEC 60502-1

Nhóm Thực hiện khi nào Ví dụ phép thử
Thử thường xuyên (routine test) Mọi cuộn cáp xuất xưởng Điện trở ruột dẫn, thử điện áp (cáp 0,6/1 kV: 3,5 kV AC trong 5 phút)
Thử mẫu (sample test) Lấy mẫu theo tần suất quy định Kiểm tra ruột dẫn, đo chiều dày cách điện và vỏ, đường kính ngoài, thử hot set cho XLPE
Thử điển hình (type test) Khi phê duyệt một thiết kế cáp Điện trở cách điện, cơ tính trước và sau lão hóa, co ngót, chịu nhiệt, thử cháy lan

Thử hot set cho cách điện XLPE

Hot set kiểm tra mức độ liên kết ngang của XLPE: mẫu dạng quả tạ treo tải tương ứng 20 N/cm² trong tủ nhiệt 200 °C khoảng 15 phút. Độ giãn dài khi có tải không quá 175 %, độ giãn dài dư sau khi bỏ tải và làm nguội không quá 15 %. XLPE liên kết ngang kém sẽ chảy dài hoặc đứt ngay trong tủ.

Thử cháy lan

Cáp công bố có tính chậm cháy được thử cháy lan theo chiều thẳng đứng trên một sợi cáp theo IEC 60332-1-2.

Thiết bị cho phòng thử nghiệm cáp hạ thế

Phép thử Thiết bị
Điện trở ruột dẫn (IEC 60228) Máy đo điện trở một chiều, bộ gá 1 m, bể điều nhiệt
Thử điện áp Thiết bị thử nghiệm cao áp xoay chiều
Điện trở cách điện Thiết bị đo điện trở cách điện, bể điều nhiệt
Chiều dày cách điện, vỏ, kích thước Máy phóng hình, thiết bị chuẩn bị mẫu
Cơ tính trước và sau lão hóa Máy thử kéo, tủ lão hóa
Chịu ozone (cách điện cao su) Buồng thử lão hóa ozone
Cháy lan IEC 60332-1 Thiết bị thử cháy lan
Hàm lượng than đen (vỏ PE) Thiết bị đo hàm lượng than đen

Các phép thử lão hóa, chịu nhiệt ẩm của vật liệu cách điện có thể tham khảo thêm bài IEC 60068 – thử nghiệm môi trường.

Thiết bị thử nghiệm dây cáp điện tại Á Châu Tech

Xem toàn bộ thiết bị tại danh mục Thiết bị thử nghiệm dây cáp điện.

Câu hỏi thường gặp

Đo đường kính ruột dẫn bằng thước cặp có kết luận được tiết diện không?

Không. IEC 60228 ràng buộc ruột dẫn bằng điện trở ở 20 °C. Đường kính chỉ dùng để kiểm soát sản xuất; muốn kết luận ruột đạt hay không phải đo điện trở và quy đổi nhiệt độ.

CVV, CXV, AXV khác nhau thế nào?

Theo cách gọi phổ biến của nhà sản xuất Việt Nam: chữ đầu là ruột (C đồng, A nhôm), chữ giữa là cách điện (V PVC, X XLPE), chữ cuối V là vỏ PVC. Ví dụ CXV là cáp ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC.

Vì sao cáp nhôm cần tiết diện lớn hơn cáp đồng?

Điện trở suất của nhôm cao hơn đồng khoảng 1,6 lần. Để có điện trở tương đương, tiết diện nhôm phải lớn hơn rồi làm tròn lên cỡ chuẩn kế tiếp, ví dụ đồng 95 mm² tương đương nhôm 150 mm².

IEC 60502-1 có áp dụng cho cáp trung thế không?

Không. IEC 60502-1 cho cáp 1 kV và 3 kV. Cáp từ 6 kV đến 30 kV thuộc IEC 60502-2, phụ kiện cáp thuộc IEC 60502-4.

Cần tư vấn phòng thử nghiệm cáp?

Gửi cho chúng tôi chủng loại cáp, dải tiết diện và danh sách phép thử cần làm, Á Châu Tech sẽ đề xuất cấu hình thiết bị và báo giá phù hợp. Liên hệ tư vấn.

Bài viết tóm tắt nội dung tiêu chuẩn để tham khảo, không thay thế văn bản tiêu chuẩn chính thức. Cập nhật: 09/2026.

One thought on “IEC 60502-1 và IEC 60228: Tiêu chuẩn cáp điện hạ thế và thử nghiệm”

  1. Pingback: IEC 60332 là gì? Thử nghiệm cháy lan cho cáp điện và cáp quang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *